vanban.org

Quyết định 90/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam Tuyên án 31/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần P; địa chỉ: Lê Duẫn, quận A, thành phố Hồ Chí Minh. Do ông Nguyễn Lê M – Nhân viên tín dụng Ngân hàng Thương mại cổ phần P đại diện theo ủy quyền theo Giấy ủy quyền ngày 31/7/2019. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TAM KỲ
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2019/QĐST-DSTam Kỳ, ngày 31 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TAM KỲ, TỈNH QUẢNG NAM

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lê Thị Anh Đào

Các Hội thẩm nhân dân: + Ông Nguyễn Hữu Tin

+ Ông Trần Tiến Cường

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 07/2019/TLST-DS ngày 15 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần P; địa chỉ: Lê Duẫn, quận A, thành phố Hồ Chí Minh.

Do ông Nguyễn Lê M – Nhân viên tín dụng Ngân hàng Thương mại cổ phần P đại diện theo ủy quyền theo Giấy ủy quyền ngày 31/7/2019.

- Bị đơn: Bà Lâm Thị Ch, sinh năm 1983; trú tại: Thôn C, xã D, huyện P, tỉnh Quảng Nam.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Phạm Thị C, sinh năm 1952

2. Ông Lâm P, sinh năm 1942

Cùng trú tại: Thôn C, xã D, huyện P, tỉnh Quảng Nam.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lâm Thị Ch có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần P tiền nợ vay theo Hợp đồng tín dụng số 413/2016/HĐTD-CN ngày 14/9/2016 tổng số tiền là 223.753.422 đồng (bao gồm: nợ gốc 175.005.894 đồng, nợ lãi tính đến ngày 31/7/2019 là 29.767.010 đồng, tiền phạt chậm trả 18.980.518 đồng) và tiếp tục chịu lãi theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 413/2016/HĐTD-CN ngày 14/9/2016 kể từ ngày 01/8/2019 cho đến khi thanh toán xong nợ với thời hạn thanh toán cụ thể như sau:

- Tháng 8 năm 2019 bà Lâm Thị Ch thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần P số tiền 5.000.000 (Năm triệu) đồng

- Từ tháng 9 năm 2019 đến tháng 12 năm 2019, mỗi tháng bà Lâm Thị Ch thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần P số tiền 10.000.000 (Mười triệu) đồng.

- Từ tháng 01 năm 2020 mỗi tháng bà Lâm Thị Ch thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần P số tiền 5.500.000 (Năm triệu năm trăm nghìn) đồng cho đến khi thanh toán xong nợ.

Trường hợp bà Lâm Thị Ch không thực hiện hoặc thực hiện không đúng bất kỳ thỏa thuận nào thì Ngân hàng Thương mại cổ phần P có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án thi hành tài sản thế chấp để thu hồi nợ, tài sản thế chấp là: Quyền sử dụng đất diện tích 238m2 tại thửa đất số 288, tờ bản đồ số 09 thuộc thôn C, xã D, huyện P, tỉnh Quảng Nam đã được Ủy ban nhân dân huyện P cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BR669231 ngày 28/5/2014 đứng tên hộ bà Phạm Thị C cùng tài sản gắn liền với đất theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 413/2016/BĐ ngày 14/9/2016.

Án phí dân sự sơ thẩm là 11.187.671 (Mười một triệu một trăm tám mươi bảy nghìn sáu trăm bảy mươi mốt) đồng bà Lâm Thị Ch nhận chịu.

Trả lại cho Ngân hàng Thương mại cổ phần P số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.142.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001038 ngày 15/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tam Kỳ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ