vanban.org

Quyết định 90/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Tuyên án 01/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Xuân H, sinh năm 1960 và bà Trần Thị N, sinh năm 1963; trú tại: tổ dân phố 4, thị trấn C, huyện S, tỉnh Gia Lai. Bị đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1972 và ông Trần Đăng Th, sinh năm 1967; trú tại: Thôn 7 (nay là làng T) xã I, huyện S, tỉnh Gia Lai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "TRẦN XUÂN H, TRÂN THỊ N KIỆN NGUYỄN ĐĂNG T, TRẦN THỊ T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ SÊ
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2019/QĐST- DSChư Sê, ngày 01 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 206/2019/TLST - DS ngày 13 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Xuân H, sinh năm 1960 và bà Trần Thị N, sinh năm 1963; trú tại: tổ dân phố 4, thị trấn C, huyện S, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Bà Trần Thị T, sinh năm 1972 và ông Trần Đăng Th, sinh năm 1967; trú tại: Thôn 7 (nay là làng T) xã I, huyện S, tỉnh Gia Lai.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ phải trả: Bị đơn là ông Trần Đăng Th và ông Trần Thị T công nhận có nợ và có trách nhiệm trả cho nguyên đơn là ông Trần Xuân H và bà Trần Thị N số tiền 400.000.000 đồng, trong đó: tiền gốc là 300.000.000 đồng và tiền lãi là 100.000.000 đồng.

2.2. Về thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán: trả 01 lần vào ngày 24/11/2019.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án

2015.

2.3. Về án phí: Các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên được giảm 50% án phí dân sự sơ thẩm, tiền án phí dân sự sơ thẩm là: (400.000.000 đồng × 5%) × 50% = 10.000.000 đồng. Hai bên đương sự thỏa thuận, bị đơn ông Trần Đăng Th và ông Trần Thị T tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 10.000.000 đồng để sung vào công quỹ Nhà nước.

Hoàn trả cho nguyên đơn là ông Trần Xuân H và bà Trần Thị N tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.770.000 đồng đã nộp theo biên lai số 0002624 ngày 10/9/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ