vanban.org

Quyết định 90/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Bùi Ngọc T. 2.

Về con chung: Giao cho anh Bùi Ngọc T được trực tiếp nuôi dưỡng 02 (hai) con chung là Bùi Thị T, sinh ngày 03/12/2002; Bùi Thanh H, sinh ngày 03/12/2006 đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Đ không phải cấp dưỡng cho hai con là Bùi Thị T, Bùi Thanh H. Chị Nguyễn Th… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án dân sự thụ lý số 463/2017/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2017"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Bùi Ngọc T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẨM PHẢ
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2018/QĐST-HNGĐCẩm Phả, ngày 29 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 463/2017/TLST/HNGĐ ngày 18 tháng 12 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1980; Nơi đăng ký HKTT: Phường T, thành phố P, tỉnh Quảng Ninh. Nghề nghiệp: Công nhân.

- Bị đơn: Anh Bùi Ngọc T, sinh năm 1977; Nơi đăng ký HKTT: Phường T, thành phố P, tỉnh Quảng Ninh Nghề nghiệp: Công nhân. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Bùi Ngọc T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cho anh Bùi Ngọc T được trực tiếp nuôi dưỡng 02 (hai) con chung là Bùi Thị T, sinh ngày 03/12/2002; Bùi Thanh H, sinh ngày 03/12/2006 đến tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Đ không phải cấp dưỡng cho hai con là Bùi Thị T, Bùi Thanh H. Chị Nguyễn Thị Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Bùi Ngọc T không có tài sản chung, chị Đ và anh Thanh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quyền, nghĩa vụ chung về tài sản: Chị Nguyễn Thị Đ và anh Bùi Ngọc T không có quyền, nghĩa vụ chung về tài sản đối với người thứ ba, chị Đ và anh Thanh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Đ tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Nguyễn Thị Đ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0009786 ngày 12/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ