vanban.org

Quyết định 90/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tiến T và chị Bùi Thị N. 2.

Về con chung: anh Nguyễn Tiến T và chị Bùi Thị N có 02 con chung là Nguyễn Phương T, sinh ngày 11-12-2007 và Nguyễn Thị H, sinh ngày 13-9-2010; anh Nguyễn Tiến T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Phương T; chị Bùi Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị H, không yêu cầu cấp dưỡng con chung cho đến… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "90/2018/QĐST-HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tiến T và chị Bùi Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2018/QĐST-HNGĐĐống Đa, ngày 23 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 714/2018/TLST/HNGĐ ngày 09-8-2018, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tiến T, sinh năm 1981; Nơi ĐKHKTT: tổ A phường P, quận D, Hà Nội;

- Bị đơn: Chị Bùi Thị N, sinh năm 1984; Nơi ĐKHKTT: tổ A phường P, quận D, Hà Nội; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15-10-2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15-10-2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tiến T và chị Bùi Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: anh Nguyễn Tiến T và chị Bùi Thị N có 02 con chung là Nguyễn Phương T, sinh ngày 11-12-2007 và Nguyễn Thị H, sinh ngày 13-9-2010; anh Nguyễn Tiến T trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Phương T; chị Bùi Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị H, không yêu cầu cấp dưỡng con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác. Anh Nguyễn Tiến T và chị Bùi Thị N có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung (động sản, bất động sản), nợ chung: anh Nguyễn Tiến T và chị Bùi Thị N xác nhận không có tài sản chung, nợ chung; không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

- Về án phí: anh Nguyễn Tiến T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm (đã nộp theo Biên lai số 0007522 ngày 03-8-2018 tại Chi cục thi hành án dân sự quận D). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ