- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn anh Trần Văn T - Bị đơn chị Bùi Thị V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T và chị Bùi Thị V
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN THỦY TỈNH HÒA BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2018/QĐST-HNGĐ | Yên Thủy, ngày 24 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 88/2018/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1985.
- Bị đơn: Chị Bùi Thị V, sinh năm 1990
Cả hai cùng có địa chỉ tại: Khu phố 10, thị trấn Hàng Trạm, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn T và chị Bùi Thị V
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Giao cháu Trần Ngọc A, sinh ngày 14/7/2012 cho anh Trần Văn T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho tới khi trưởng thành hoặc có thay đổi khác. Giao cháu Trần Ngọc H, sinh ngày 22/9/2015 cho chị Bùi Thị V trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho tới khi trưởng thành hoặc có thay đổi khác. Các bên anh T, chị V có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các bên chưa yêu cầu trách nhiệm cấp dưỡng, vì vậy Tòa án không xem xét, giải quyết.
2.2. Về tài sản chung: Anh Trần Văn T và chị Bùi Thị V tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
2.3. Về công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Anh Trần Văn T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003874 ngày 24/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình. Nay anh T còn được hoàn trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hòa Bình; - VKSND huyện Yên Thủy; - UBND Thị trấn Hàng Trạm; - Các đương sự; - Chi cục THA dân sự huyện Yên Thủy; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Vũ Hải Dương |