- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lâm Văn Thủy - Nguyễn Thị Thường"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lâm Văn Th và chị Nguyễn Thị Th1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÔNG LÔ TỈNH VĨNH PHÚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2018/QĐST-HNGĐ | Sông Lô, ngày 27 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 111/2018/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Lâm Văn Th, sinh năm 1978; Nơi cư trú: thôn L, xã N, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc; Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Th1, sinh năm 1980; Nơi cư trú: thôn L, xã N, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lâm Văn Th và chị Nguyễn Thị Th1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Th và chị Th1 xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Lâm Văn Ch, sinh ngày 07/02/2000 và Lâm Thị Th2, sinh ngày 29/8/2006. Cháu Ch đã đủ18 tuổi nên anh chị không đề nghị giải quyết. Hiện nay cháu Th2 đang ở cùng vợ chồng. Ly hôn anh Th được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Th2 và chị Th1 không phải cấp dưỡng nuôi con Không ai được ngăn cản quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn. Về tài sản và các nghĩa vụ dân sự: Anh Th và chị Th1 không đề nghị Toà án giải quyết. Về án phí: Anh Lâm Văn Th tự nguyện nộp 150.000đ (Bằng chữ: một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Bằng chữ: ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2017/0001320 ngày 02/7/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sông Lô. Trả lại anh Th 150.000đ (Bằng chữ: một trăm năm mươi nghìn đồng). 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Sông Lô; - Chi cục THADS huyện Sông Lô; - Các đương sự; - UBND xã Nhân Đạo; - Lưu VP; hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Khƣơng Đặng Khánh Hằng |