- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH TÂM - SÁNG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quách Thị T và anh Mai Ngọc S.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90 /2018/QĐST-HNGĐ | N, ngày 3 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án về Hôn nhân và gia đình thụ lý số 118/2018/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 05 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Quách Thị T, sinh năm 1988.
HKTT: Thôn R, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Địa chỉ: Tổ 6, phường T, thành phố T, tỉnh Ninh Bình.
Nghề nghiệp: Công nhân
Bị đơn: Anh Mai Ngọc S, sinh năm 1987.
Địa chỉ: Thôn R, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Bình.
Nghề nghiệp: Lao động tự do.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Điều 27 Nghị Quyết số 326/216/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2018 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Quách Thị T và anh Mai Ngọc S.
2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
2.1 Về con chung và cấp dƣỡng nuôi con chung sau ly hôn: Các đương sự tự thỏa thuận: Chị T nuôi cháu bé là Mai Gia H, sinh ngày 10/9/2015, anh S nuôi cháu lớn là Mai Quỳnh A, sinh ngày 13/5/2010. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Sau khi ly hôn anh S và chị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Anh S, chị T cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị T và anh S trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
Trường hợp anh S, chị T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì chị T cũng như anh S có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của nhau.
3. Về tài sản chung, công nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị T nhận nộp cả theo quy định của pháp luật là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng). Chị T đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2013/0000816 ngày28/5/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Hoàn lại cho chị T 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh NB; - VKSND huyện N; - THADS huyện N; - UBND xã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN (đã ký) HÀ MINH LỰC |