- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa chị A và anh S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TAND HUYỆN N TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2018/QĐST-HNGĐ | N, ngày 02 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 79/2018/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Ngọc A, sinh năm 1996
Địa chỉ: Thôn 1, xã S, huyện N, tỉnh Bắc Giang.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1993
Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện N, tỉnh Bắc Giang
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55; 58; 81; 82 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Bùi Thị Ngọc A, sinh năm 1996.
Anh Nguyễn Văn S, sinh năm 1993.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Bùi Thị Ngọc A nuôi con Nguyễn Bùi Bảo T, sinh ngày 25/8/2017. Anh S có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con 1.000.000đ/tháng (Một triệu đồng) kể từ tháng 4/2018 đến khi con đủ 18 tuổi. Anh S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở Anh S thực hiện quyền này.
- Về án phí: Chị Bùi Thị Ngọc A nhận chịu cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số AA/2017/0003036 ngày 05/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N, tỉnh Bắc Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện N; - UBND xã Vô TrA;N; - Chi cục THADS huyện N; - Lưu VP và hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tạ Thị Thu Thủy |