- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Huy T và chị Đào Thị D.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỒNG HỶ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2018/QĐST-HNGĐ | Đồng Hỷ, ngày 24 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 51/2018/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Huy T; sinh năm: 1985. Địa chỉ: Xóm Ao Sơn, xã Minh Lập, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
- Bị đơn: Chị Đào Thị D, sinh năm 1992. Địa chỉ: Xóm Ao Sơn, xã Minh Lập, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
- Người có quyền lợi liên quan:
+ Anh Nguyễn Văn H - chủ đại lý thức ăn chăn nuôi Hưng Huyền
Người đại diện theo uỷ quyền: Chị Trần Thị H. Địa chỉ: Xóm Ngòi Chẹo, xã Nam Hoà, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.
+ Bà Trần Thị N. Địa chỉ: Xóm Ao Sơn, xã Minh Lập, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
+ Ông Đào Văn T - bà Nguyễn Thị T.
Cùng địa chỉ: Xóm Làng Chu, xã Minh Lập, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên
Căn cứ vào các Điều 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành 16 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Huy T và chị Đào Thị D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Huy T và chị Đào Thị D nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai bên đương sự thoả thuận để chị D nuôi con chung là Phạm Khánh L, sinh ngày 22/9/2011cho đến tuổi trưởng thành (18 tuổi).Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với anh T do chị D không có yêu cầu. Anh T có quyền thăm con, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con chung, khi cần thiết các bên đương sự có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và các khoản nợ chung, nợ riêng:
Về tài sản chung: Hai bên đương sự không yêu cầu toà án giải quyết về phần tài sản.
Về các khoản nợ chung, nợ riêng: Nguyên đơn anh Phạm Huy T và bị đơn chị Đào Thị D cùng nhất trí thoả thuận:
+ Anh T chịu trách nhiệm trả các khoản nợ chung gồm:
Nợ đại lý cám H, địa chỉ : Xóm Ngòi Chẹo, xã Nam Hoà, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên: 32.000.000đ. Thời hạn trả nợ đại lý cám H là ngày 30/10/2018.
+ Chị D chịu trách nhiệm trả thay cho anh T khoản nợ riêng đối với ông T, bà T, địa chỉ: Xóm Làng Chu, xã Minh Lập, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên số tiền: 37.180.000đ
- Về án phí:
Anh Phạm Huy T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước. Ngoài ra, anh T còn phải chịu 800.000đ án phí đối với nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng; Được trừ vào số tiền 2.700.000,đ tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đồng Hỷ theo biên lai số 0015972 ngày 03/4/2018. Hoàn trả cho anh T 1.750.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Chị Đào Thị D phải chịu 929.00đ án phí đối với nghĩa vụ về tài sản chung của vợ chồng.
Hoàn trả cho chị Trần Thị H số tiền 800.000đ tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đồng Hỷ theo biên lai số 0016050 ngày 02/7/2018
Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền 930.000đ tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đồng Hỷ theo biên lai số 0016058 ngày 21/6/2018
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã Minh Lập; - VKSND huyện Đồng Hỷ; - Chi cục THA-DS huyện Đồng Hỷ; - TAND tỉnh; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Quang Tuấn |