vanban.org

Quyết định 90/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Khắc H, sinh năm 1969 Bà Nguyễn Thị U, sinh năm 1974 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Nguyễn Khắc H xin ly hôn với chị U"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN B
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2018/QĐST-HNGĐBù Đốp, ngày 09 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN B, TỈNH BÌNH PHƢỚC

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Văn Lƣợng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Hùng Cƣờng

Bà Điểu Thị Hƣơng

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 49/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

+ Nguyên đơn: Ông Nguyễn Khắc H, sinh năm 1969

+ Bị đơn:

Bà Nguyễn Thị U, sinh năm 1974

Cùng trú tại: Tổ 1, ấp TT, TT. A, huyện B, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ông Nguyễn Khắc H và bà Nguyễn Thị U thuận tình ly hôn.

- Về con chung và cấp dưỡng nuôi con chung: Giao 01(một) con chung tên Nguyễn Ngọc T, sinh ngày 08/7/2010 cho bà Nguyễn Thị U trực tiếp nuôi dưỡng đến lúc trưởng thành, tự lao động được. Ông Nguyễn Khắc H phải cấp dưỡng nuôi con chung 1.500.000đ/tháng cho đến khi trưởng thành, tự lao động được. Nghiêm cấm hành vi cản trở thăm nom con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về án phí: Ông Nguyễn Khắc H tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng ông Nguyễn Khắc H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0016784 ngày 26/12/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện B, số tiền còn lại 300.000(ba trăm nghìn đồng) ông Nguyễn Khắc H tiếp tục phải nộp.

Chi cục thi hành án dân sự huyện B trả lại cho bà Nguyễn Thị U 1.875.000đ(một triệu tám trăm bảy mươi năm nghìn) đồng mà bà Nguyễn Thị U đã nộp theo biên lai thu tiền số 0016805 ngày 17/01/2018.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ