- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Hải Đăng - Nguyễn Thị Thanh Thủy"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Hải Đ và chị Nguyễn Thị Thanh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2018/QĐ-HNGĐ | Rạch giá, ngày 21 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 36/2018/TLST-HNGĐ, ngày 29 tháng 01 năm 2018 giữa:
- Người yêu cầu: Anh Đinh Hải Đ, sinh năm 1982. Địa chỉ: Số 31A đường K, phường H, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.
- Người yêu cầu: Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1982. Địa chỉ: Số 31A đường K, phường H, thành phố G, tỉnh Kiên Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 và Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đinh Hải Đ và chị Nguyễn Thị Thanh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Đ và chị T xác định anh, chị có 02 (Hai) người con chung tên Đinh Chấn Đ, sinh ngày 25/3/2008 và Đinh Chấn B, sinh ngày 18/7/2013. Anh Đ và chị T thống nhất thỏa thuận giao 02 con chung cho chị T trực tiếp nuôi, anh Đ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2,5 triệu đồng/tháng cho mỗi người con. Anh Đ và chị T được thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung: Anh Đ và chị T thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: Anh Đ và chị T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về lệ phí: Do thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu lệ phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001829 ngày 19 tháng 01 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố G, tỉnh Kiên Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKSND Tp. Rạch Giá; - Chi cục THA dân sự Tp. Rạch Giá; - Cơ quan đã thực hiện ĐKKH; - Người yêu cầu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Huỳnh Thị Út Mẫn |