- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn anh Hàng Bê K và bị đơn chị Đồng Kim M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hàng Bê K và chị Đồng Kim M; 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH B ẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2017/QĐST-HNGĐ | Hồng Dân, ngày 15 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 126/2017/TLST- HNGĐ, ngày 04 tháng 8 năm 2017, giữa: * Nguyên đơn: Anh Hàng Bê K, sinh năm 1984 Địa chỉ: ấp T, thị trấn N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu. * Bị đơn: Chị Đồng Kim M, sinh năm 1988 Địa chỉ: ấp N, thị trấn N, huyện H, tỉnh Bạc Liêu Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hàng Bê K và chị Đồng Kim M; 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Anh Hàng Bê K và chị Đồng Kim M thuận tình ly hôn. * Về quan hệ con chung: Anh Hàng Bê K và chị Đồng Kim M xác định giữa anh Hàng Bê K và chị Đồng Kim M không có con chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết. *Về tài sản chung: Anh Hàng Bê K và chị Đồng Kim M xác định giữa anh Ka và chị Mơ không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết. *Về án phí: Án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình hòa giải thành là 150.000 đồng, anh K tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Buộc anh K phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân. Anh K đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số 0005428, ngày 04/8/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân nay được chuyển thu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và anh K được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hồng Dân. Chị Đồng Kim M không phải chịu án phí. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Hồng Dân; - Chi cục THADS huyện Hồng Dân; - UBND thị trấn Ngan Dừa, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) LÊ VĂN ĐẸP |