- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Ngọc L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Ngọc L 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình và Nghị
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2017/QĐST-HNGĐ | Đông Hưng, ngày 5 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vô ¸n dân sự thụ lý số 51/2017/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T - sinh năm: 1992 Địa chỉ : Thôn X, xã C, huyện H, tỉnh Thái Bình. Bị đơn: Anh Trần Ngọc L - sinh năm: 1987 Địa chỉ: Thôn Y, xã C, huyện H, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 31/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí của Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2017
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Trần Ngọc L 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Trần Hoài A sinh ngày 22/6/2012 và Trần Hoài B sinh ngày 24/7/2015 Chị T không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị. Hai bên được quyền thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản: Chị T, anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
- Về án phí: Chị T chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Chị T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0007253 ngày 17 tháng 4 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng. Hoàn trả cho chị T 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Đông Hưng; - UBND xã C - Chi cục THADS huyện Đông Hưng - Lưu hồ sơ vụ án; Văn phòng | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Hà Thị Nhung |