vanban.org

Quyết định 90/2017/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre Tuyên án 18/10/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ việc giải quyết vụ án thụ lý số: 87/2015/TLST-DS ngày 13/4/2015 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:

Nguyên đơn: 1. Ông Trương Văn L, sinh năm 1947. Bà Tô Thị P, sinh năm 1950. Cùng địa chỉ: ấp A, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "dân sự"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ việc giải quyết vụ án thụ lý số: 87/2015/TLST-DS ngày 13/4/2015 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 90/2017/QĐST-DSBa Tri, ngày 18 tháng 10 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 87/2015/TLST-DS ngày 13/4/2015 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất” Xét thấy: Ngày 17 tháng 10 năm 2017, nguyên đơn ông Trương Văn L, bà Tô Thị P có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn ông Trần Tấn Đ, bà Trần Thị C. Việc rút đơn khởi kiện của các nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện và đúng quy định pháp luật theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ việc giải quyết vụ án thụ lý số: 87/2015/TLST-DS ngày 13/4/2015 về việc: “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:

- Nguyên đơn: 1. Ông Trương Văn L, sinh năm 1947.

2. Bà Tô Thị P, sinh năm 1950. Cùng địa chỉ: ấp A, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn: 1. Ông Trần Tấn Đ, sinh năm 1956.

2. Bà Trần Thị C, sinh năm 1958. Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre. Đại diện theo ủy quyền của ông Đ, bà C: Anh Nguyễn Thanh T, sinh năm 1993. (Theo văn bản ủy quyền ngày 02/8/2017) Địa chỉ: ấp M, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1950. 2. Bà Bùi Thị M, sinh năm 1957. Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre. Đại diện theo ủy quyền của ông L, bà M: Chị Đặng Thị Thúy O, sinh năm 1992. (Theo văn bản ủy quyền ngày 04/8/2017) HKTT: ấp A, xã H, huyện G, tỉnh Bến Tre. Địa chỉ: khu phố A, thị trấn B, huyện B, tỉnh Bến Tre. 3. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1947. 4. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1956. Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre. 5. Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1959. Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre. 6. Bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1955. Địa chỉ: ấp V, xã V, huyện B, tỉnh Bến Tre. 7. Ông Nguyễn Văn B (S), sinh năm 1947. Địa chỉ: ấp A, xã T, huyện G, tỉnh Bến Tre. 8. Anh Trần Liêm P, sinh năm 1986. 9. Anh Trần Ngọc A, sinh năm 1993. Cùng địa chỉ: ấp T, xã T, huyện B, tỉnh Bến Tre. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Chi phí đo đạc + định giá + thu thập quy trình: 9.469.800đ (chín triệu bốn trăm sáu mươi chín ngàn tám trăm đồng) nguyên đơn ông Trương Văn L, bà Tô Thị P phải nộp và đã thanh toán xong. Hoàn trả cho nguyên đơn ông Trương Văn L, bà Tô Thị P tổng số tiền tạm ứng án phí đã nộp 400.000đ (bốn trăm ngàn đồng) theo các biên lai thu tiền số 0017567 ngày 07/4/2015; 0002196 ngày 03/8/2016 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. * Nơi nhận:

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI

- TAND tỉnh Bến Tre;

Cỡ chữ