vanban.org

Quyết định 9/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thảo V và anh Nguyễn Thanh L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thảo V và anh Nguyễn Thanh L thỏa thuận thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thảo V và anh Nguyễn Thanh L.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH TÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 9/2020/QĐST – HNGĐBình Tân, ngày 16 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân thụ lý số: 265/2019/TLST-HN ngày 5 tháng 12 năm 2019.

- Nguyên đơn: Chị Trần Thảo V, sinh năm 1995

Cư trú: ấp CS, xã TĐ, huyện LH, Vĩnh Long.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh L, sinh năm 1994

Cư trú: Tổ 1, ấp HT, xã NVT, BT, Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quãn lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 8 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 8 tháng 01 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thảo V và anh Nguyễn Thanh L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thảo V và anh Nguyễn Thanh L thỏa thuận thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: chị Trần Thảo V được tiếp tục nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 14/6/2017, anh Nguyễn Thanh L cấp dưỡng nuôi con 1.000.000 đồng/01 tháng cho đến khi Nguyễn Thành Đ đủ 18 tuổi, cấp dưỡng kể từ ngày bản án và quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, phía có nghĩa vụ cấp dưỡng chậm cấp dưỡng thì phải chịu lãi chậm trả theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015; việc thay đổi mức cấp dưỡng áp dụng Điều 116, 117 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

Quyền và nghĩa vụ của cha mẹ sau khi ly hôn đối với việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con được thực hiện theo Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

3.Về quan hệ tài sản: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4.Về án phí hôn nhân sơ thẩm: chị Trần Thảo V tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí xin ly hôn chị Trần Thảo V được khấu trừ vào số tiền 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0011239 ngày 03/12/2019 của Chi cục thi hành án huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả lại cho chị Trần Thảo V số tiền 300.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0011238 ngày 03/12/2019 của Chi cục thi hành án huyện BT, tỉnh Vĩnh Long Vậy chị Trần Thảo V được nhận lại tổng cộng 450.000đ tiền tạm ứng án phí thừa tại Chi cục thi hành án huyện BT, tỉnh Vĩnh Long. Anh Nguyễn Thanh L nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con tại Chi cục thi hành án huyện Bình T, tỉnh Vĩnh Long.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự,.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ