vanban.org

Quyết định 9/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Phan Tùng K và chị Đào Quỳnh L. (Giấy chứng nhận kết hôn ngày 02/6/2015của Ủy ban nhân dân xã Huy T, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La)

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau : Về con chung: Phan Tùng K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Phan A K, sinh ngày 05/01/2015, chị Đào Quỳnh L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu đồng), đến khi cháu trưởng thành đủ 18… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Phan Tùng K và chị Đào Quỳnh L. (Giấy chứng nhận kết hôn ngày 02/6/2015của Ủy ban nhân dân xã Huy T, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La)
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ YÊN,
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:09/2019/QĐST-HNGĐPhù Yên, ngày 14 tháng 1 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2018/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Anh Phan Tùng K, sinh năm 1992.

Địa chỉ: Bản P, xã Huy T, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Chị Đào Quỳnh L, sinh năm 1996.

Địa chỉ: K14 thị trấn Phù Yên, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; khoản 2 Điều 57; 81; 82; 83 Điều 107, 110, 116 và Điều 117 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/01/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Phan Tùng K và chị Đào Quỳnh L. (Giấy chứng nhận kết hôn ngày 02/6/2015của Ủy ban nhân dân xã Huy T, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La)

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau :

- Về con chung: Phan Tùng K trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Phan A K, sinh ngày 05/01/2015, chị Đào Quỳnh L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000 (Hai triệu đồng), đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 02 năm 2019.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Phan Tùng K tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm và tự nguyện chịu 150.000đ(Một trăm năm mươi nghìn đồng)án phí cấp dưỡng định kỳ cho chị Đào Quỳnh L được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). theo biên lai thu số: 0000300 ngày 21/12/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.

Trường hợp bản án, quyết định được ban hành theo điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ