vanban.org

Quyết định 898/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: bà Phạm JGHFGHvà ông Nguyễn FGHFGH cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "PHAM THI THU - NGUYE CHI THANH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: bà Phạm JGHFGHvà ông Nguyễn FGHFGH cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 898/2023/QĐST-HNGĐTân Phú, ngày 13 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

Căn cứ Điều 396, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 694/2023/HNST ngày 04 tháng 8 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu : Bà Phạm JGHFGH– sinh năm 1979 và ông Nguyễn FGHFGH – sinh năm 1967; Cùng địa chỉ : GNG đường MJHYNP, phường FHBFG, quận NJHGBH, thành phố NJNUJNM

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm JGHFGHvà ông Nguyễn FGHFGH cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của bà Phạm JGHFGHvà ông Nguyễn FGHFGH được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 9năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, áp dụng Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, công nhận bà Phạm JGHFGHvà ông Nguyễn FGHFGH thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Phạm JGHFGHvà ông Nguyễn FGHFGH cùng xác nhận có 02 người con chung tên Nguyễn KYJKYUIK– sinh ngày 19/12/2005 và Nguyễn MKNUYIKYU – sinh ngày 06/3/2009. Ông bà thỏa thuận các con chung do bà Phạm JGHFGHtrực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn FGHFGH cấp dưỡng nuôi các con chung một tháng là 7.500.000 (bảy triệu năm trăm nghìn) đồng, bắt đầu cấp dưỡng từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật đến khi các con chung lần lượt đủ tuổi trưởng thành. Thỏa thuận về con chung của bà Phạm JGHFGHvà ông Nguyễn FGHFGH phù hợp với quy định tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118, Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về tài sản chung, nợ chung: bà Phạm JGHFGHvà ông Nguyễn FGHFGH tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết [4] Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng do bà Phạm JGHFGHvà ông Nguyễn FGHFGH chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do bà Phạm JGHFGHvà ông Nguyễn FGHFGH đã nộp theo biên lai số AA/2023/0006446 ngày 04/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về quan hệ hôn nhân: bà Phạm JGHFGHvà ông Nguyễn FGHFGH cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 149 quyển số 01 ngày 31/12/2004 của Ủy ban nhân dân phường KJHJ, quận JGJG, thành phố JJGY cấp cho các đương sự không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định này của Tòa án có hiệu lực pháp luật. -Về con chung: giao 02 người con chung tên Nguyễn KYJKYUIK– sinh ngày 19/12/2005 và Nguyễn MKNUYIKYU – sinh ngày 06/3/2009 cho bà Phạm JGHFGHtrực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn FGHFGH cấp dưỡng nuôi các con chung một tháng là 7.500.000 (bảy triệu năm trăm nghìn) đồng, bắt đầu cấp dưỡng từ khi quyết định này có hiệu lực pháp luật đến khi các con chung lần lượt đủ tuổi trưởng thành. Kể từ ngày người trực tiếp nuôi dưỡng con chung có đơn yêu cầu thi hành tiền cấp dưỡng, nếu người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung không thi hành thì hàng tháng phải trả lãi đối với số tiền chậm thi hành theo mức lãi suất quy định tại Điều 468 Bộ luật dân sự . + Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng do các bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết. + Ông Nguyễn FGHFGH có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. + Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân, tổ chức (người thân thích, cơ quan quản lý nhà nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ), Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con. -Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do bà Phạm JGHFGHvà ông Nguyễn FGHFGH chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí do bà Phạm JGHFGHvà ông Nguyễn FGHFGH đã nộp theo biên lai số AA/2023/0006446 ngày 04/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh. Bà Phạm JGHFGHvà ông Nguyễn FGHFGH đã nộp đủ lệ phí.Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ