- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Kim Ngọc yêu cầu ly hôn Bà Nguyễn Thị Mộng Thu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Kim N và Bà Nguyễn Thị Mộng T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 898/2019/QĐST- HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 04 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 538/2019/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2019 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Kim N, sinh năm 1978 Địa chỉ: Đường Đ, Phường X, quận B, TP. Hồ Chí Minh. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mộng T, sinh năm 1973 Địa chỉ: Đường N, Phường Y, quận B, TP. Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 211; Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84, 107, 116, 117, 119 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Kim N và Bà Nguyễn Thị Mộng T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Kim N và Bà Nguyễn Thị Mộng T thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông, bà có 02 con là Nguyễn Song Chí N, sinh ngày 27/6/2002 và Nguyễn Chí H, sinh ngày 15/7/2008. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận bà T là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Về cấp dưỡng: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con. Về tài sản: Ông N và bà T khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng do Ông Nguyễn Kim N tự nguyện chịu được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí Ông N đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2018/0020568 ngày 21/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Nguyễn Kim N được nhận lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Q. Bình Thạnh; - UBND P.Z, Quận B (GKH số 82 ngày 07/5/2002); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, lưu VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Kiều Trang |