- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 897/2024/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 21 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 0879/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2024, về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Bà A, sinh năm: 1997; địa chỉ: đường D, Phường E, quận F, Thành phố Hồ Chí Minh;
- Ông B, sinh năm: 1994; địa chỉ: ấp T, xã H, huyện M, tỉnh N.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa bà A và ông B là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 10, ngày 13 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân xã Thành Đông, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long.
Theo đơn yêu cầu ghi ngày 11 tháng 4 năm 2024 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 5 năm 2024, bà A và ông B yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; Về con: Có một con tên C, sinh ngày 23 tháng 10 năm 2017. Đôi bên thỏa thuận bà A là người trực tiếp nuôi dưỡng trẻ C, bà A không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con; Về tài sản chung, nợ chung: Đôi bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà A và ông B thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc (chia hoặc) không chia tài sản chung.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà A và ông B thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 10, ngày 13 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân xã Thành Đông, huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long hết hiệu lực.
- Về con: Bà A là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ tên: C, sinh ngày 23 tháng 10 năm 2017. Bà A không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Đôi bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà A thỏa thuận nộp lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0023652 ngày 24 tháng 4 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh; Bà A đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Q.Bình Thạnh; - UBND X.Thành Đông, H. Bình Tân, T. Vĩnh Long; - Chi cục THADS Q. Bình Thạnh; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Huỳnh Linh Phượng |