- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H-N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 897/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 12, ngày 09 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 756/2023/TLST–HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Võ Thị H, sinh năm 1993 Nơi thường trú: ấp P, xã P, huyện L, tỉnh Vĩnh Long. Nơi cư trú: 06 Trần Thị H, Tổ D, khu phố D, phường H, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh. Và ông Nguyễn Hữu N, sinh năm 1987 Nơi thường trú: Khu phố X, thị trấn P, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Nơi cư trú: 06 Trần Thị H, Tổ D, khu phố D, phường H, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Các đương sự kết hôn hợp pháp (Giấy chứng nhận kết hôn số 12 do Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cấp ngày 18/01/2018), việc các bên yêu cầu Tòa án giải quyết thuận tình ly hôn là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. [2] Việc các bên thỏa thuận về nuôi con; Xác định không có tài sản chung và nghĩa vụ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết là có cơ sở chấp nhận. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 8 năm 2023, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị H và ông Nguyễn Hữu N thuận tình ly hôn. Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật giấy chứng nhận kết hôn số 12 ngày 18/01/2018 của Ủy ban nhân dân thị trấn P, huyện X, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu không còn hiệu lực.
- Về con chung: Bà Võ Thị H và ông Nguyễn Hữu N xác định có 01 (một) con chung tên Nguyễn Thị Kim T, sinh ngày 25/3/2017. Hai bên thoả thuận, ông Nguyễn Hữu N là người trực tiếp nuôi dưỡng con, bà Võ Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con. Ông Nguyễn Hữu N có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho bà Võ Thị H đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì quyền và lợi ích của con chung, sau này một hoặc hai bên có quyền làm đơn yêu cầu Toà án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền thăm nom, chăm sóc con của người không trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung: Bà Võ Thị H và ông Nguyễn Hữu N xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Bà Võ Thị H và ông Nguyễn Hữu N xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, bà Võ Thị H và ông Nguyễn Hữu N mỗi người nộp là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh theo biên lai thu số AA/2023/0030384 ngày 18 tháng 7 năm 2023. Bà H và ông N đã nộp đủ lệ phí hôn nhân sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Quận 12; - Chi cục THADS Quận 12; - UBND thị trấn Phước Bửu, huyện Xuyên Mộc, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Thảo |