vanban.org

Quyết định 895/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Tạ Thị X, sinh năm: 1975. Địa chỉ: 3118/5B T, phường T, quận T1, Thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Lương Huỳnh Đ, sinh năm: 1998 – Là đại diện theo ủy quyền (Hợp đồng ủy quyền ngày 04/3/2024). Địa chỉ: 3A1 L, Phường A, quận T, Tp. Hồ Hồ Chí Minh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 895/2024/QĐST-DSBình Chánh, ngày 13 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014); Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” thụ lý số 750/2024/TLST-DS ngày 10 tháng 10 năm 2024.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Tạ Thị X, sinh năm: 1975. Địa chỉ: 3118/5B T, phường T, quận T1, Thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Nguyễn Lương Huỳnh Đ, sinh năm: 1998 – Là đại diện theo ủy quyền (Hợp đồng ủy quyền ngày 04/3/2024). Địa chỉ: 3A1 L, Phường A, quận T, Tp. Hồ Hồ Chí Minh

- Bị đơn: Bà Võ Thị Kim H, sinh năm: 1975; Địa chỉ thường trú: 458/52 L, Phường A, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh; Cư trú: F9/9/1N, ấp A, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Nguyễn Lương Huỳnh Đ là đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn và bị đơn bà Võ Thị Kim H thống nhất:

- Bà Võ Thị Kim H còn nợ bà Tạ Thị X số tiền là 700.000.000 đồng (Bảy trăm triệu đồng) phát sinh từ theo Giấy vay tiền thỏa thuận ngày 01/9/2022.

- Bà Võ Thị Kim H có trách nhiệm trả cho bà Tạ Thị X số tiền 700.000.000 đồng (Bảy trăm triệu đồng) theo phương thức và thời gian sau: Đợt 1: Ngày 30/11/2024 trả 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng); Đợt 2: Ngày 28/02/2025 trả 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng); Đợt 3: Ngày 30/6/2025 trả 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng); Kể từ ngày bà Tạ Thị X có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Võ Thị Kim H không chịu trả số tiền nêu trên thì hàng tháng bà Võ Thị Kim H còn phải chịu thêm còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

- Án phí dân sự sơ thẩm: 16.000.000 đồng (Mười sáu triệu đồng) bà Võ Thị Kim H tự nguyện chịu. Hoàn trả cho bà Tạ Thị X số tiền tạm ứng án phí đã nộp 16.000.000 đồng (Mười sáu triệu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0020032 ngày 21/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 6a, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự./.

Cỡ chữ