- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vĩnh Phúc H1-Nguyễn Như Thanh V"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 895/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 28 tháng 12 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 955/2023/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2023 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Vĩnh Phúc H1, sinh năm 1980.
Nơi thường trú: Tổ A1, khu V1, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế; nơi ở hiện nay: I V2, phường K, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Chị Nguyễn Như Thanh V, sinh năm 1981.
Nơi thường trú và nơi ở hiện nay: Số A2 kiệt D T1, tổ A1, khu V1, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Vĩnh Phúc H1 và chị Nguyễn Như Thanh V tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 19/3/2007 tại Ủy ban nhân dân phường K, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế trên cơ sở tự nguyện nên quan hệ hôn nhân giữa anh H1 và chị V là hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến cuối năm 2022 bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn là do không còn hòa hợp về tính cách, bất đồng ý kiến, thường xuyên cãi vã nhau. Từ tháng 7 năm 2023, vợ chồng sống ly thân cho đến nay. Xét thấy, mâu thuẫn giữa vợ chồng anh H1 và chị V đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn giữa anh H1 và chị V là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, nên cần công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh H1 và chị V.
Về con chung: Anh Vĩnh Phúc H1 và chị Nguyễn Như Thanh V có 02 con chung tên là Tôn Nữ Hải A, sinh ngày 28/7/2008 và Vĩnh Bảo N, sinh ngày 27/7/2013. Hiện nay, cháu Tôn Nữ Hải A và cháu Vĩnh Bảo N đang ở với chị V.
Nay ly hôn, anh H1 và chị V thỏa thuận: Giao 02 cháu Tôn Nữ Hải A và Vĩnh Bảo N cho chị V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi), anh H1 cấp dưỡng nuôi 02 cháu Tôn Nữ Hải A và Vĩnh Bảo N, mỗi cháu mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng/tháng/01 cháu) kể từ khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi các cháu Tôn Nữ Hải A, Vĩnh Bảo N đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi).
Về tài sản chung: Anh Vĩnh Phúc H1 và chị Nguyễn Như Thanh V tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nghĩa vụ về tài sản: Anh Vĩnh Phúc H1 và chị Nguyễn Như Thanh V trình bày không vay nợ ai, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vĩnh Phúc H1 và chị Nguyễn Như Thanh V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Vĩnh Phúc H1 và chị Nguyễn Như Thanh V có 02 con chung tên là Tôn Nữ Hải A, sinh ngày 28/7/2008 và Vĩnh Bảo N, sinh ngày 27/7/2013. Hiện nay, cháu Tôn Nữ Hải A và cháu Vĩnh Bảo N đang ở với chị V.
Giao 02 cháu Tôn Nữ Hải A và Vĩnh Bảo N cho chị Nguyễn Như Thanh V trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi), anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 cháu Tôn Nữ Hải A và Vĩnh Bảo N, mỗi cháu mỗi tháng 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng/tháng/01 cháu) kể từ khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật cho đến khi các cháu Tôn Nữ Hải A, Vĩnh Bảo N đến tuổi trưởng thành (Đủ 18 tuổi).
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Sau khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về tài sản chung: Anh Vĩnh Phúc H1 và chị Nguyễn Như Thanh V tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
- Về nghĩa vụ về tài sản: Anh Vĩnh Phúc H1 và chị Nguyễn Như Thanh V trình bày không vay nợ ai, không có ai yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Vĩnh Phúc H1 và chị Nguyễn Như Thanh V, mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001276 ngày 14/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Anh Vĩnh Phúc H1, chị Nguyễn Như Thanh V đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - TAND tỉnh TT. Huế; - VKSND thành phố H; - CC THADS thành phố H; - UBND P. K, thành phố H (ĐKKH số 17, ngày 19/3/2007); - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Lê Văn Hạnh |