- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mai Thị Bích Thuận-Văn Công Nguyên"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Mai Thị Bích Th với ông Văn Công Ng.
- Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH LONG AN Số: 894/2024/QĐST-HNGĐ | Đức Hòa, ngày 26 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 1506/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Bà Mai Thị Bích Th, sinh năm 1982;
Bị đơn: Ông Văn Công Ng, sinh năm 1982;
Cùng địa chỉ: Số 166/63/4, Ô 7, khu B, thị trấn Hậu Ngh, huyện Đức H, tỉnh LA.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 85, Điều 86, Điều 87 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Mai Thị Bích Th với ông Văn Công Ng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Bà Mai Thị Bích Th và ông Văn Công Ng thỏa thuận tự nguyện ly hôn.
Về nuôi con chung và mức cấp dưỡng nuôi con: Bà Mai Thị Bích Th và ông Văn Công Ng thống nhất có 02 con chung tên Văn Nhã Phương, sinh ngày 12/10/2009 và Văn Mai Phương, sinh ngày 16/12/2011. Khi ly hôn, bà Th và ông Ng thống nhất bà Th được quyền nuôi dưỡng con chung tên Văn Nhã Phương và Văn Mai Phương, ông Ng tự nguyện cấp dưỡng nuôi mỗi con chung là 5.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng bắt đầu tính từ tháng 01/2025 đến khi cháu Văn Mai Phương và Văn Nhã đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Người đang trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con của người không trực tiếp nuôi con.
Khi cần thiết, trên cơ sở lợi ích của con chung thì người trực tiếp nuôi con, người không trực tiếp nuôi con, Cơ quan quản lý Nhà nước về gia đình, Cơ quan quản lý Nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ đều có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên theo quy định của pháp luật.
Về tài sản chung: Bà Mai Thị Bích Th và ông Văn Công Ng thống nhất xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà Mai Thị Bích Th và ông Văn Công Ng thống nhất xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Bà Mai Thị Bích Th và ông Văn Công Ng thống nhất thỏa thuận là bà Th chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chuyển 300.000đ tiền tạm ứng án phí bà Th đã nộp theo biên lai thu số 0004026 ngày 10/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hòa sang thi hành án phí. Ông Ng không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Đức Hòa; - CCTHADS huyện Đức Hòa; - UBND thị trấn Hậu Nghĩa, huyện Đức Hòa, tỉnh Long An; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Hữu Quốc |