vanban.org

Quyết định 893/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim C với ông Nguyễn Trọng Th.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim C và ông Nguyễn Trọng T thỏa thuận tự nguyện ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim Cương-Nguyễn Trọng Thảo"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim C với ông Nguyễn Trọng Th.
  • Căn cứ chính? Điều 119 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỨC HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LONG AN
Số: 893/2024/QĐST-HNGĐ
Đức Hòa, ngày 26 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 1466/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 12 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim C, sinh năm 1987;

Bị đơn: Ông Nguyễn Trọng Th, sinh năm 1983;

Cùng địa chỉ: Ấp Bình Th, xã Hòa Khánh Đ, huyện Đức H, tỉnh LA.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 85, Điều 86, Điều 87 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Kim C với ông Nguyễn Trọng Th.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim C và ông Nguyễn Trọng T thỏa thuận tự nguyện ly hôn.

Về nuôi con chung và mức cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Kim C và ông Nguyễn Trọng Th thống nhất xác định có 02 con chung tên là Nguyễn Ngọc Anh Tuấn, sinh ngày 03/01/2009 và Nguyễn Anh Tú, sinh ngày 10/8/2015. Khi ly hôn, bà C và ông Th thống nhất ông Th được quyền trực tiếp nuôi con chung tên Nguyễn Ngọc Anh Tuấn và Nguyễn Anh Tú, bà C không phải cấp dưỡng nuôi con do ông Th không yêu cầu.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Người đang trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con của người không trực tiếp nuôi con.

Khi cần thiết, trên cơ sở lợi ích của con chung thì người trực tiếp nuôi con, người không trực tiếp nuôi con, Cơ quan quản lý Nhà nước về gia đình, Cơ quan quản lý Nhà nước về trẻ em, Hội liên hiệp phụ nữ đều có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên theo quy định của pháp luật.

Về chia tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Kim C và ông Nguyễn Trọng Th thống nhất xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Kim C và ông Nguyễn Trọng Th thống nhất xác định không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Bà Nguyễn Thị Kim C và ông Nguyễn Trọng Th thống nhất thỏa thuận là bà C chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chuyển 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí bà C đã nộp theo biên lai thu số 0006918 ngày 02/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đức Hòa sang thi hành án phí, nên hoàn lại bà C 150.000 đồng. Ông Th không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ