vanban.org

Quyết định 893/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 27/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông L T M C, sinh năm 1988 Cư trú: 43/1 đường số A, phường L Đ, quận T, TP. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 893/2020/QĐST-DS
Bình Thạnh, ngày 27 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 0757/2020/TLST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông L T M C, sinh năm 1988

Cư trú: 43/1 đường số A, phường L Đ, quận T, TP. Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông N M T, sinh năm 1992

Cư trú: 239/3 P, phường B, quận Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông L N N, sinh năm 1991

Cư trú: 179/11 đường số X , phường L X, quận T, TP. Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà N T T, sinh năm 1989

Cư trú: 43/1 đường số C, phường L Đ, quận T, TP. Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông N M T phải trả cho ông L T M C và bà N T T số tiền đã vay là 70.000.000 đồng bằng phương thức như sau:

- Đợt 1: Ngày 17/8/2020: Trả 30.000.000 đồng;

- Đợt 2: Từ ngày 18/8/2020 đến ngày 31/12/2021: Trả 40.000.000 đồng.

Ông N M T không phải trả lãi chậm thanh toán cho ông L T M C và bà N T T.

Kể từ ngày L T M C và bà N T T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông N M T chưa thanh toán số tiền nêu trên thì ông T phải chịu thêm tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán.

Về án phí: Ông N M T phải chịu án phí dân sự là 1.750.000 đồng, nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh.

Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí cho ông L T M C là 1.750.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0087668 ngày 03/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh.

Việc thi hành án được thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ