vanban.org

Quyết định 893/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thanh B và Ông Đỗ Minh K. 2.

VKSND Q. Bình Thạnh; UBND P.Z, Quận B (GKH số 4 ngày Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trương Thanh Bình yêu càu ly hôn ông Đỗ Minh Kiên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thanh B và Ông Đỗ Minh K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 893/2019/QĐST- HNGĐ
Bình Thạnh, ngày 04 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 2180/2018/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2019 về việc “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Bà Trương Thanh B, sinh năm 1990 Địa chỉ: Đường R, phường X, Quận A, TP. Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Đỗ Minh K, sinh năm 1992 Địa chỉ: Đường Đ, Phường Y, quận B, TP. Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 211; Điều 212 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 51, 56, 81, 82, 83, 84, 107, 116, 117, 119 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 5 năm 2019 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thanh B và Ông Đỗ Minh K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thanh B và Ông Đỗ Minh K thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông, bà có 01 con là Đỗ Thanh P, sinh ngày 26/3/2013. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận Ông K là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung cho đến khi trưởng thành. Về cấp dưỡng: Ông K không yêu cầu bà B cấp dưỡng nuôi con. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức theo quy định có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con. Về tài sản: Bà B và ông K khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng do Bà Trương Thanh B tự nguyện chịu được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí, lệ phí Bà B đã nộp theo biên lai thu tiền số AA/2017/0005908 ngày 07/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trương Thanh B được nhận lại 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ