vanban.org

Quyết định 893/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Trần Ngọc N, sinh năm 1985 Ông Nguyễn Tấn M, sinh năm 1979 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒAÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 893/2017/QĐST-HNGĐ
Gò Vấp, ngày 12 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 793/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2017, về việc: “Ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Ngọc N, sinh năm 1985

Địa chỉ: đường M, Phường N, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn M, sinh năm 1979

Địa chỉ: đường M, Phường N quận P, Thành phố Hồ Chí Minh

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Bà Trần Ngọc N, sinh năm 1985

- Ông Nguyễn Tấn M, sinh năm 1979

Giấy chứng nhận kết hôn số 235 quyển số 01/2008 ngày 10 tháng 11 năm 2008 của Ủy ban nhân dân phường , quận G, Thành phố Hồ Chí Minh hết hiệu lực.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà N là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Ngọc Minh A, sinh ngày 26 tháng 10 năm 2008. Ông M cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đ (Hai triệu đồng) cho đến khi con trưởng thành, thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con từ ngày 12 tháng 7 năm 2017.

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền cấp dưỡng thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định của Bộ luật dân sự.

Ông M được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở quyền này của ông M. Nếu M lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của ông M.

Vì quyền lợi mọi mặt của con chung, khi cần thiết có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

-Về tài sản chung: Bà N và ông M không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.

Về nợ chung: Bà N và ông M không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.

Về án phí: Bà N phải chịu 75.000 đồng, ông M phải chịu 75.000 đồng, nhưng bà N tự nguyện chịu 150.000 đồng, số tiền đương sự phải nộp được trừ vào tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2016/0018779 ngày 15 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, hoàn lại cho bà N 150.000 đồng theo biên lai trên.

Ông Nguyễn Tấn M phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ