vanban.org

Quyết định 892 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Trọng T và Bà Đinh Thị Gái L thuận tình ly hôn. Về con chung: Đã trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa ông Võ Trọng T và bà Đinh Thị Gái L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 892/2023 QĐST-VHNGĐCủ Chi, ngày 18 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 59 và Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2023.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 743/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Võ Trọng T, sinh năm 1968;

Nơi đăng ý hộ h u thường trú: Số 16 2A Cây Trâm, Phường C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Bà Đinh Thị Gái L, sinh năm 1964;

Nơi đăng ý hộ h u thường trú: Số 34 17 Đường 411, T 6A, Ấp B, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Trọng T và Bà Đinh Thị Gái L tự nguyện sống chung với nhau hông đăng ý ết hôn. Tuy nhiên, ông T và bà Gái L sống chung từ năm 1985, do quan hệ vợ chồng của họ được xác lập trước ngày 03 01 1987 nên là hôn nhân thực tế được pháp luật ch p nhận là vợ chồng hợp pháp được quy định tại hoản 3 Nghị quyết số 35 2000 QH10 ngày 09 6 2000 và cũng phù hợp với Điều 131 Luật hôn nhân gia đình năm 2014. Mâu thuẫn giữa ông T và bà Gái L phát sinh do b t đồng quan điểm sống, hông thể hàn gắn được nên ông T và bà Gái L thống nh t yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn; xét th y sự thỏa thuận giữa các đương sự là tự nguyện, hông vi phạm điều c m của luật, không trái đạo đức xã hội, hông trốn tránh nghĩa vụ nên ghi nhận.

Về con chung: Ông T và bà Gái L xác nhận có 03 (ba) con chung tên Võ Trọng T, sinh năm 1986, Võ Thị Ngọc M, sinh năm 1988 và Võ Thu T, sinh năm 1992. Các con đều đã trưởng thành.

Về tài sản chung: Ông T và bà Gái L xác nhận hông có.

Về nợ chung: Ông T và bà Gái L xác nhận hông có.

Đã hết thời hạn 07 ngày, ể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ hông thành, hông có đương sự nào thay đ i ý iến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Trọng T và Bà Đinh Thị Gái L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Đã trưởng thành.

- Về tài sản chung: Đôi bên xác nhận không có.

- Về nợ chung: Đôi bên xác nhận hông có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí hôn nhân và gia đình sơ th m là 300.000 (Ba trăm ngàn đồng) ông Võ Trọng T và Bà Đinh Thị Gái L mỗi bên phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ th m 300.000 (Ba trăm ngàn đồng) ông T và bà Gái L đã nộp theo biên lai thu tiền số 0017664 ngày 13/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và hông bị kháng cáo, háng nghị theo thủ tục phúc th m.

Cỡ chữ