- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 891/2022/QĐST-HNGĐ | Thuận An, ngày 08 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1222/2022/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận về nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lê Tuấn V, sinh năm 1990; hộ khẩu thường trú: Thôn Vĩnh Trung, xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hoà.
- Bà Bùi Trần Diệu H, sinh năm 1991; hộ khẩu thường trú: Thôn Vĩnh Trung, xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hoà; tạm trú: 395 khu phố N, phường L, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Ông Lê Tuấn V và bà Bùi Trần Diệu H tiến đến hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hoà vào năm 2017.
Trong quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, thường xuyên gây gổ, không quan tâm chăm sóc cho nhau khiến cho cuộc sống chung không hạnh phúc. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông Lê Tuấn V và bà Bùi Trần Diệu H thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
. Trong quá trình chung sống, ông Lê Tuấn V và bà Bùi Trần Diệu H xác định có 02 con chung tên Lê Trung H, sinh ngày 24/4/2020 và Lê Khả H, sinh ngày 28/12/2021.
- Về con chung: Giao 02 con chung tên Lê Trung H, sinh ngày 24/4/2020 và Lê Khả H, sinh ngày 28/12/2021 cho bà Bùi Trần Diệu H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Lê Tuấn V không cấp dưỡng nuôi con chung.
. Ông Lê Tuấn V và bà Bùi Trần Diệu H thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung và nợ chung.
Xét thấy, mâu thuẫn vợ chồng giữa ông Lê Tuấn V và bà Bùi Trần Diệu H là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn và thoả thuận nuôi con khi ly hôn, thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, nợ chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Tuấn V và bà Bùi Trần Diệu H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 con chung tên Lê Trung H, sinh ngày 24/4/2020 và Lê Khả H, sinh ngày 28/12/2021 cho bà Bùi Trần Diệu H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ông Lê Tuấn V không cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Tuấn V và bà Bùi Trần Diệu H phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003648 ngày 23/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Dương; - VKSND thành phố Thuận An; - Chi cục THADS thành phố Thuận An; - UBND xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hoà; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Ngọc Kiệt |