- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị Hồng V và Ông Hoàng Đại L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐỒNG NAI Số: 891/2020/QĐST- HNGĐ | Biên Hòa, ngày 30 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 1393/2020/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 6 năm 2020 về việc “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trương Thị Hồng V, sinh năm 1967. Địa chỉ: 26/6, khu phố 6, phường Th, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Ông Hoàng Đại L, sinh năm 1959. Địa chỉ: 26/6, khu phố 6, phường Th, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ vào Điều 5, 6, 7, 8, 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 1986;
- Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 22/6/2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị Hồng V và Ông Hoàng Đại L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thị Hồng V và Ông Hoàng Đại L thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Trương Thị Hồng V và Ông Hoàng Đại L thống nhất trình bày có 02 con chung là Hoàng Đại Th, sinh năm 1992 và Hoàng Vân A, sinh ngày 26/3/2000. Hiện nay cháu Th và cháu A đều đã thành niên, có khả năng tự lao động nuôi sống bản thân, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà V và Ông L không yêu cầu, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Bà V và Ông L trình bày không có, nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí: Bà Trương Thị Hồng V đồng ý nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc thuận tình ly hôn, nhưng được khầu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa theo biên lai thu số 0009398 ngày 11/6/2020 qua, còn 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) trả lại cho Bà Trương Thị Hồng V. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Các đương sự; - VKSND Tp.Biên Hòa; - THADS Tp.Biên Hòa; - UBND xã X, H. X (GCNKH số 0035, Quyển 01/1989); - Lưu hồ sơ. | Thẩm phán Lê Hữu Phúc |