- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTT ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè 89/2022/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 129/2022/TLST-HNGĐ ngày 20/10/2022 giữa:
- Nguyên đơn : chị Phạm Thị D, sinh năm 1991 HKTT: thôn P, xã Đ, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên Hiện trú tại: thôn G, xã Đ, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên
- Bị đơn : Anh Trần Trung H, sinh năm 1985 HKTT: thôn P, xã Đ, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2022;
xÐt thÊy:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đưương sự đưược ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đưương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
quyÕt ®Þnh:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị D và anh Trần Trung H 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ vợ chồng: chị Phạm Thị D và anh Trần Trung H thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị D nuôi cả hai con chung là Trần Anh P, sinh năm 2010 và Trần Thanh V sinh năm 2014 đến khi thành niên. Anh H có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị D số tiền 1.000.000đ/tháng cho mỗi con chung, thời gian kể từ tháng 12/2022 cho đến khi con chung thành niên. Anh H có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở. Áp dụng khoản 1 Điều 357 của Bộ luật dân sự: Kể từ ngày chị D có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh H chậm trả tiền cấp dưỡng nuôi con thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. 2.3. Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức: chị D, anh H không yêu cầu toà án giải quyết. 4. Về án phí: chị D tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai số 0003233 ngày 20/10/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ân Thi. Hoàn trả chị D 150.000 đồng. Anh H phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con. 3. QuyÕt ®Þnh nµy cã hiÖu lùc ph¸p luËt ngay sau khi ® îc ban hµnh kh«ng bÞ kh¸ng c¸o, kh¸ng nghÞ theo thñ tôc phóc thÈm. n¬i nhËn:
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI
- C¸c ® ¬ng sù
| - VKSND huyện Ân Thi - UBND xã Đ - Chi cục THADS huyện Ân Thi - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Đã ký Lương Thị Thuỷ |