- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị G - Nguyễn Trọng D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : chị Nguyễn Thị G và anh Nguyễn Trọng D
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔ LƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NGHỆ AN Số: 89/2018/QĐST-HNGĐ | Đô Lương, ngày 24 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 98/2018/TLST/HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị G, sinh năm 1993
Nơi cư trú: xóm 10, xã Đại Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An.
Bị đơn: Anh Nguyễn Trọng D, sinh năm 1990
Trú tại: xóm 10, xã Đại Sơn, huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2018
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : chị Nguyễn Thị G và anh Nguyễn Trọng D
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Giao cháu Nguyễn Thị Phương A, sinh ngày 07/11/2013 cho chị Nguyễn Thị G trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu Anh thành niên đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Trọng D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Giang số tiền 1000.000đ (một triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 6 năm 2018 cho đến khi cháu Nguyễn Thị Phương A thành niên đủ 18 tuổi.
Anh Dũng được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không được ai cản trở.
Vì lợi ích của con các bên được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con
- Về chia tài sản: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí:
Chị Giang và anh Dũng thống nhất thỏa thuận chị Giang chịu án phí ly hôn sơ thẩm số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được tính trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000691 ngày 09 tháng 5 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ An. Trả lại cho chị Nguyễn Thị G số tiền 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa.
Anh Nguyễn Trọng D phải chịu 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án cấp dưỡng nuôi con của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An -VKSND huyện Đô Lương - Cơ quan THADS Đô Lương - Các đương sự - UBND xã Đại Sơn - Lưu hồ sơ vụ án | Phan Văn Nguyễn |