- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2026/QĐST - HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và
gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy
ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 82/2026/TLST-VDS ngày
19 tháng 01 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1995; CCCD: xxxxxxxx…; địa chỉ: Số 2,
đường P, tổ 4, khu phố H, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Hồ Văn C, sinh năm 1983; CCCD: xxxxxxxxx….; địa chỉ: Số 2,
đường P, tổ 4, khu phố H, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Q và ông Hồ Văn C là vợ
chồng, chung sống và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Hiệp An, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương (nay là phường Phú An, Thành phố Hồ Chí Minh), theo Giấy chứng nhận kết hôn số 03 ngày 11/01/2022. Quá trình chung sống, vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên bà Nguyễn Thị Q và ông Hồ Văn C yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 01 con chung tên Hồ Tuệ A, sinh ngày 23/07/2021;
sau khi ly hôn bà Nguyễn Thị Q được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; ông Hồ Văn C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 15.000.000 đồng, tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Q và ông Hồ Văn C
không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải
đoàn tụ không thành ngày 28 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ
thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Q và ông Hồ Văn C thuận tình
ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Q được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng
con chung tên Hồ Tuệ A, sinh ngày 23/07/2021.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Hồ Văn C có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con
mỗi tháng 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng bắt đầu từ ngày 05/02/2026 đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho
đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Q và ông Hồ Văn C không
yêu cầu Toà án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Q và ông Hồ Văn C mỗi người nộp
150.000 đồng; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 003508 ngày 12/01/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hồ Chí Minh; - VKSND Khu vực 15 – TP Hồ Chí Minh; - THADS TP. Hồ Chí Minh (Phòng THADS Khu vực 15); - UBND phường Phú An, TP Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Duy Sinh |