- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị C-Hồ Ta H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị C và ông Hồ Ta H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 TỈNH QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2026/QĐST-HNGĐ | Quảng Trị, ngày 16 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 133/2026/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Bà Hồ Thị C; sinh năm 1983; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: thôn K, xã L, tỉnh Quảng Trị. Bị đơn: Ông Hồ Ta H; sinh năm 1982; CCCD số xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: thôn K, xã L, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hồ Thị C và ông Hồ Ta H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Hồ Thị C và ông Hồ Ta H thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 014/2012 ngày 26/10/2012 tại UBND xã L, huyện H (nay là UBND xã L), tỉnh Quảng Trị). 2.2. Về con chung: Bà Hồ Thị C và ông Hồ Ta H có 03 con chung là cháu Hồ Văn S, sinh ngày 30/5/2016; cháu Hồ Văn X, sinh ngày 31/01/2009 và cháu Hồ Văn S1, sinh ngày 17/11/2006. Khi ly hôn, cháu Hồ Văn S1 đã thành niên nên bà Hồ Thị C và ông Hồ Ta H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết, giao hai cháu Hồ Văn X, Hồ Văn S cho ông Hồ Ta H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà Hồ Thị C không phải cấp dưỡng nuôi con. Bà Hồ Thị C có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai có quyền cản trở bà Hồ Thị C thực hiện quyền này. 2.3. Về tài sản chung: Bà Hồ Thị C và ông Hồ Ta H đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Bà Hồ Thị C và ông Hồ Ta H được miễn án phí ly hôn sơ thẩm do là cá nhân thuộc đồng bào dân tộc thiểu số (P), sinh sống ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND khu vực 7, tỉnh Quảng Trị; - THADS tỉnh Quảng Trị; - UBND xã Lìa, tỉnh Quảng Trị; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Quang Sơn |