- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Mỹ D và ông Hoàng Ngọc N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2026/QĐST-HNGĐ | Lâm Đồng, ngày 20 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 126/2026/TLST-HNGĐ, ngày 17 tháng 4 năm 2026, về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Mỹ D, sinh năm 1991;
Nơi cư trú: Số 241, thôn Đa Kai 6, xã N, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: Ông Hoàng Ngọc N, sinh năm 1988;
Nơi cư trú: Số 11, đường số 7, thôn Đa Kai 1, xã N, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Bà Phạm Thị Mỹ D và ông Hoàng Ngọc N.
2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Phạm Thị Mỹ D ly hôn ông Hoàng Ngọc N.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 066, đăng ký ngày 09/7/2015 tại Ủy ban nhân dân xã Đa Kai, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận cũ (nay là xã N, tỉnh Lâm Đồng mới) giữa bà Phạm Thị Mỹ D và ông Hoàng Ngọc N hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật)
- Về tranh chấp nuôi con khi ly hôn: Giao cho ông Hoàng Ngọc N quyền, nghĩa vụ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục 02 con chung tên Hoàng Gia H, sinh ngày 05/12/2015 và Hoàng Gi N sinh ngày 04/7/2020.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Phạm Thị Mỹ D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con hàng tháng với số tiền 2.000.000đồng/01 con/01 tháng, cấp dưỡng kể từ thàng 6/2026 cho đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi.
Kể từ ngày ông Hoàng Ngọc N có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền bà Phạm Thị Mỹ D phải cấp dưỡng nêu trên thì bà Phạm Thị Mỹ D còn phải chịu khoản lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp lạm dụng việc thực hiện quyền này để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Điều 86 Luật hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chưa thành niên của người không trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tranh chấp chia tài sản khi ly hôn, tranh chấp nghĩa vụ trả nợ khi ly hôn: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí:
Bà Phạm Thị Mỹ D phải nộp số tiền 150.000đồng án phí án phí ly hôn và số tiền 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng mà bà D đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006964 ngày 17/4/2026. Bà Phạm Thị Mỹ D đã nộp đủ tiền án phí.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 17; - Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng; - Phòng THADS khu vực 17-Lâm Đồng; - UBND xã N, tỉnh Lâm Đồng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, quyết định. | THẨM PHÁN Mai Thuận |