vanban.org

Quyết định 89/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị H và anh Phạm Anh N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Chị Đoàn Thị H và anh Phạm Anh N cùng khai vợ chồng có 01 con chung, cháu Phạm Nhật Q, sinh ngày 29/10/2019. Sau khi ly hôn chị H và anh N thống nhất thỏa thuận giao con chung là cháu Q cho anh N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Thị H - Phạm Anh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị H và anh Phạm Anh N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2026/QĐST- HNGĐQuảng Trị, ngày 28 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 159/2026/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đoàn Thị H, sinh ngày: 01/12/1987; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; nơi thường trú: Thôn T, xã T, tỉnh Quảng Trị; địa chỉ cần báo: Số D đường H, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.

- Bị đơn: Anh Phạm Anh N, sinh ngày 01/02/1981; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; địa chỉ: Số D đường H, phường Đ, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đoàn Thị H và anh Phạm Anh N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Chị Đoàn Thị H và anh Phạm Anh N cùng khai vợ chồng có 01 con chung, cháu Phạm Nhật Q, sinh ngày 29/10/2019. Sau khi ly hôn chị H và anh N thống nhất thỏa thuận giao con chung là cháu Q cho anh N trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Q có nguyện vọng xin được ở với bố N sau khi bố mẹ ly hôn. Ghi nhận sự tự nguyện của anh N không yêu cầu chị H đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về chia tài sản chung, nợ chung: Chị Đoàn Thị H, anh Phạm Anh N thừa nhận không có, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị H, anh N thoả thuận chị H chịu nộp toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn 150.000 đồng. Án phí cấp dưỡng nuôi con chị H phải chịu nộp 150.000 đồng. Chị H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: BLTU/26E, số: 0001391 ngày 03/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị. Chị H đã nộp đủ án phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án Dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ