vanban.org

Quyết định 89/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Bà Trần Thị Hương Quỳnh, sinh năm 1995.

Trả lại đơn khởi kiện, tài liệu chứng cứ kèm theo cho đương sự (nếu có yêu cầu). Đương sự có quyền nộp lại đơn yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quỳnh - Khang đình chỉ việc thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Bà Trần Thị Hương Quỳnh, sinh năm 1995.
  • Căn cứ chính? Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 280 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2025/QĐST-HNGĐBiên Hoà, ngày 14 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 202/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Bà Trần Thị Hương Quỳnh, sinh năm 1995. Địa chỉ: 309/6 khu phố 7, phường Tân Tiến (nay là 309/6 khu phố 12A, phường Tân Mai), thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. + Ông Nguyễn Võ Duy Khang, sinh năm 1993. Địa chỉ: Lô VH B14, ô 18, Huỳnh Văn Lũy, Phú Tân, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Xét thấy: Người yêu cầu bà Trần Thị Hương Quỳnh và ông Nguyễn Võ Duy Khang rút toàn bộ đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 48, khoản 2 Điều 273, khoản 2 Điều 280, điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/6/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1: Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 202/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: + Bà Trần Thị Hương Quỳnh, sinh năm 1995. Địa chỉ: 309/6 khu phố 7, phường Tân Tiến (nay là 309/6 khu phố 12A, phường Tân Mai), thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. + Ông Nguyễn Võ Duy Khang, sinh năm 1993. Địa chỉ: Lô VH B14, ô 18, Huỳnh Văn Lũy, Phú Tân, thành phố Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương. Điều 2: Hậu quả của việc đình chỉ xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Trả lại đơn khởi kiện, tài liệu chứng cứ kèm theo cho đương sự (nếu có yêu cầu).

- Đương sự có quyền nộp lại đơn yêu cầu Tòa án giải quyết lại việc dân sự theo quy định của pháp luật.

- Lệ phí việc dân sự: Sung vào công quỹ nhà nước 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí do bà Trần Thị Hương Quỳnh và ông Nguyễn Võ Duy Khang đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0005789 ngày 14/02/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa. Điều 3: Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ