- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "MINH - NHUNG"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2025/QĐST-HNGĐ | N, ngày 27 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 359/2025/TLST-VHNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: 1. Ông Trần Văn M, sinh năm: 1981 2. Bà Võ Thị Hồng N, sinh năm: 1983 Cùng địa chỉ: Số 132Đ47, khu vực 2, phường An Khánh, quận N, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn M và bà Võ Thị Hồng N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Trần Võ Hồng N (nữ), sinh ngày 03/10/2016 cho cha là ông Trần Văn M trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục; Mẹ là bà Võ Thị Hồng N không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Riêng cháu Trần Võ M Thành (nam), sinh năm 2005 đã trưởng thành nên không xem xét giải quyết. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà Võ Thị Hồng N không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí hôn nhân sơ thẩm: Mỗi bên chịu 150.000 đồng. Tuy nhiên, ông M tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng lệ phí, ông được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0006477 ngày 16/6/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận N, Tp.Cần Thơ, coi như ông, bà đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.Cần Thơ; - VKSND q.N;. - UBND p.An Bình, q.N, TPCT; - Chi cục THA q.N; - Các đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Hồng Quân |