vanban.org

Quyết định 89/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vương Thị L và anh Đàm Quang Tuấn A. Về con chung: anh Đàm Quang Tuấn A được quyền người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Đàm Duy H, sinh ngày 20/10/2015 và Đàm Quang H1, sinh ngày 11/9/2018 cho đến khi các con… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vương Thị Lương - Đàm Quang Tuấn A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2025/QĐST-HNGĐHạ Long, ngày 29 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẠ LONG, TỈNH QUẢNG NINH

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213, khoản 2 Điều 149 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 54, 55, 81, 82, 83, 107 và 110 Luật hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 83/2025/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 4 năm 2025, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Vương Thị L, sinh năm 1993; nơi cư trú: khu D, phường H, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.

- Anh Đàm Quang Tuấn A, sinh năm 1993; nơi cư trú: tổ I, khu Đ, phường H, hành phố H, tỉnh Quảng Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: chị Vương Thị L và anh Đàm Quang Tuấn A kết hôn ngày 12/8/2015, trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn hợp pháp tại Ủy ban nhân dân phường H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Sau khi kết hôn, vợ chồng chị L và anh Tuấn A chung sống hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do hai bên bất đồng về quan điểm sống, tính cách không hợp nhau, hai bên không có tiếng nói chung, thường xuyên cãi vã, bất hoà. Mâu thuẫn đã được hai bên hòa giải nhiều lần nhưng không có kết quả. Chị L, anh Tuấn A đã sống ly thân, không thể đoàn tụ được với nhau. Nay chị L và anh Tuấn A xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nữa, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Hạ Long giải quyết việc dân sự, về việc: công nhận thuận tình ly hôn. Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của các đương sự là phù hợp, nên cần ghi nhận.

Về con chung: chị Vương Thị L và anh Đàm Quang Tuấn A có 02 con chung là Đàm Duy H, sinh ngày 20/10/2015 và Đàm Quang H1, sinh ngày 11/9/2018. Chị L và anh Tuấn A cùng thống nhất sau khi ly hôn anh Tuấn A là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Đàm Duy H, Đàm Quang H1 cho đến khi các con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Đàm Duy H, Đàm Quang H1 mỗi con 1.500.000 (một triệu, năm trăm nghìn) đồng/01 tháng; thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 4 năm 2025 cho đến khi Đàm Duy H, Đàm Quang H1 đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).

Về tài sản chung: chị Vương Thị L và anh Đàm Quang Tuấn A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về khoản nợ chung: chị Vương Thị L và anh Đàm Quang Tuấn A xác nhận không có khoản nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: chị Vương Thị L và anh Đàm Quang Tuấn A thoả thuận thống nhất: chị Vương Thị L sẽ tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự 300.000 (ba trăm nghìn) đồng.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Vương Thị L và anh Đàm Quang Tuấn A được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vương Thị L và anh Đàm Quang Tuấn A.

- Về con chung: anh Đàm Quang Tuấn A được quyền người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Đàm Duy H, sinh ngày 20/10/2015 và Đàm Quang H1, sinh ngày 11/9/2018 cho đến khi các con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Vương Thị L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Đàm Duy H, Đàm Quang H1 mỗi con 1.500.000 (một triệu, năm trăm nghìn) đồng/01 tháng; thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 4 năm 2025 cho đến khi Đàm Duy H, Đàm Quang H1 đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi).

- Về tài sản chung: chị Vương Thị L và anh Đàm Quang Tuấn A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về khoản nợ chung: không có.

2. Về lệ phí Tòa án: chị Vương Thị L tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng chị L đã nộp tạm ứng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0001886 ngày 09/4/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ