vanban.org

Quyết định 89/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Duy L và bà Đinh Thị D. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự về việc thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 con chung là Lê Bảo Trung, sinh ngày 03/7/2012 và Lê Quỳnh Bảo Trâm, sinh ngày 26/3/2019. Khi ly hôn, giao cho bà D được nuôi dưỡng cả hai con, ông Lê Duy L cấp dưỡng nuôi cả hai con mỗi tháng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông L ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Duy L và bà Đinh Thị D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 12 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2025/QĐST-HNGĐB, ngày 23 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ dân sự thụ lý số 2931/2024/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Lê Duy L, sinh năm 1985 Thường trú: Thôn 3, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Tạm trú: Nhà không số, tổ 21C, khu phố C, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

- Bị đơn: Bà Đinh Thị D, sinh năm 1986 Thường trú: Tiểu khu 2, Thị trấn D, huyện T, tỉnh Quảng Bình. Tạm trú: Nhà trọ H, tổ 19A, khu phố A, phường H, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 9, 11, 12 Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 131 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lê Duy L và bà Đinh Thị D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ghi nhận sự tự nguyện của các đương sự về việc thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con chung là Lê Bảo Trung, sinh ngày 03/7/2012 và Lê Quỳnh Bảo Trâm, sinh ngày 26/3/2019. Khi ly hôn, giao cho bà D được nuôi dưỡng cả hai con, ông Lê Duy L cấp dưỡng nuôi cả hai con mỗi tháng 3.000.000đồng (1.500.000đồng/con/tháng), thời gian cấp dưỡng từ tháng 01/2025 cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Vì không trực tiếp nuôi con nên ông Lê Duy L được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết, các đương sự được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Các đương sự khai tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí HNGĐ: Ông Lê Duy L tự nguyện nộp 150.000đ án phí HNGĐ và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp theo biên lai số 0005329ngày 30/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Ông Lê Duy L đã nộp đủ tiền án phí. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ