- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "OANH - DỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Chị Nguyễn Thị O và anh Mai Đức D.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2025/QĐST – HNGĐ | Quảng Trị, ngày 04 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 140/2025/TLST-HNGĐ ngày 18/11/2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị O; địa chỉ: Khu phố 2, phường A, tỉnh B.
- Bị đơn: Anh Mai Đức D; địa chỉ: Khu phố 9, phường A, tỉnh B.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82; Điều 83 và Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26/11/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn, giữa: Chị Nguyễn Thị O và anh Mai Đức D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị O và anh Mai Đức D thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 132 do UBND Phường 5, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị (nay là Phường Nam Đông Hà) cấp ngày 07/9/2022).
2.2 Về con chung: Giao cho chị Nguyễn Thị O quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Mai Ngọc Linh Đ, sinh ngày 19/02/2023.
Anh Mai Đức D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 1.000.000 đồng/ tháng (Một triệu đồng trên tháng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 12/2025 cho đến khi cháu Mai Ngọc Linh Đ thành niên, có khả năng lao động và tự nuôi sống bản thân.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành khoản tiền phải thi hành án thì hàng tháng còn phải còn phải chịu thêm khoản tiền lãi tương ứng với số tiền chậm thi hành án tại thời điểm thanh toán. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con mà không ai được cản trở.
2.3 Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị O và Mai Đức D không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4 Về án phí: Chị Nguyễn Thị O thỏa thuận chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình theo quy định (150.000 đồng án phí ly hôn và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0001737 ngày 13/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị (Chị Nguyễn Thị O đã nộp đủ án phí sơ thẩm).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND Khu vực 5; - Phòng THADS khu vực 5; - UBND phường Nam Đông Hà; - Các đương sự. - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Vũ Xuân |