- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quan Thành Đ-Nguyễn Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Quan Thành Đ và chị Nguyễn Thị H. (Giấy chứng nhận kết hôn số 57, ngày 30/12/2019 tại UBND xã T, huyện C, tỉnh Tuyên Quang, nay là UBND xã T, tỉnh Tuyên Quang).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2025/QĐST-HNGĐ | Tuyên Quang, ngày 04 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 68/2025/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 8 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Quan Thành Đ, sinh năm 1999. Địa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1999. Địa chỉ: Thôn T, xã T, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Quan Thành Đ và chị Nguyễn Thị H. (Giấy chứng nhận kết hôn số 57, ngày 30/12/2019 tại UBND xã T, huyện C, tỉnh Tuyên Quang, nay là UBND xã T, tỉnh Tuyên Quang). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị H là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc cháu Quan Nguyễn Khánh V, sinh ngày 03/6/2024. Anh Quan Thành Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, chăm sóc cháu Quan Khánh C, sinh ngày 19/10/2020. Chị H, anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn. Sau khi ly hôn anh Quan Thành Đ và chị Nguyễn Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Quan Thành Đ và chị Nguyễn Thị H đều xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn cho anh Quan Thành Đ và chị Nguyễn Thị H do anh Đ, chị H là dân tộc thiểu số, cư trú tại xã có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, có đơn đề nghị miễn tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 2 – Tuyên Quang; - UBND xã Tân Mỹ (nơi ĐKKH); - THADS tỉnh Tuyên Quang; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - Lưu. | THẨM PHÁN Đào Thị Bích Ngọc |