- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "D-S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Th Hồng D và ông Võ
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Vĩnh Long, ngày 27 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 121/2025/TLST/HNGĐ, ngày 22
tháng 4 năm 2025, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Trần Thị Hồng D, sinh năm 1998; nơi cư trú: B, Đường
A, Phường E, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
* Bị đơn: Ông Võ Văn S, sinh năm 1995; nơi cư trú: Số H, Đường H,
Phường E, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 của Ngh quy t số: 326/2016/UBTVQH 14
ngày 30/12/2016 quy đ nh về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp quản lý và s dụng án ph và l ph Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành ngày
19 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Vi c thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguy n ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguy n và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã h t thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguy n ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý ki n về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trần Th Hồng D và ông Võ
Văn S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Bà D và ông S có 02 con chung, hi n nay con tên Võ
Trọng N, sinh ngày 09/4/2016 đang sống cùng ông S và Võ Kim A, sinh ngày 19/02/2020 đang sống cùng bà D. Sau khi ly hôn, giao con chung Trọng Nhân cho ông S ti p tục nuôi dưỡng (theo nguy n vọng của Trọng N) đ n khi con trưởng thành; giao con chung tên Kim A cho bà D ti p tục nuôi dưỡng đ n khi con trưởng thành; bà D không cấp dưỡng nuôi con Trọng N và ông S không cấp dưỡng nuôi con Kim A.
Sau khi ly hôn, người không trực ti p nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực ti p nuôi con lạm dụng vi c thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đ n vi c trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực ti p nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn ch quyền thăm nom con của người đó.
Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức Tòa án có thể
quy t đ nh vi c thay đổi người trực ti p nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quy t;
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quy t;
- Về án ph : Bà Trần Th Hồng D tự nguy n ch u 150.000đồng tiền án ph
dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu xin ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số N00007858 ngày 14 tháng 4 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long; hoàn trả bà D số tiền 150.000đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quy t đ nh này có hi u lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Chi cục Thi hành án dân sự TPVL; - Vi n kiểm sát nhân dân TPVL; - UBND Phường 5, TPVL; (được cấp giấy CNKH số 31, ngày 15/5/2019); - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đoàn Thị Kim Yến |