- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? 1/- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2025/QĐST-DS | Đồng Tháp, ngày 29 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết tòan bộ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2025/TLST-DS ngày 15 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
* Nguyên đơn: Ông Lê Nguyễn Trung N, sinh năm 1990.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Địa chỉ: Số A B, phường C, tỉnh Tiền Giang (nay là phường D, tỉnh Đồng Tháp).
* Bị đơn:
1. Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1993.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Địa chỉ: Số Đ B, phường C, tỉnh Tiền Giang (nay là phường D, tỉnh Đồng Tháp).
2. Bà Phạm Nguyễn Khánh L, sinh năm 2000.
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.
Địa chỉ: Số Đ B, phường C, tỉnh Tiền Giang (nay là phường D, tỉnh Đồng Tháp).
2/ Sự thỏa thuận các đương sự cụ thể như sau:
Ông Nguyễn Hữu T, bà Phạm Nguyễn Khánh L liên đới trả cho ông Lê Nguyễn Trung N số tiền 270.000.000 đồng (Hai trăm bảy mươi triệu đồng), thực hiện trả tiền trong thời hạn 01(một) năm kể từ ngày 21/8/2025.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm thực hiện thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Về án phí:
- Ông Nguyễn Hữu T, bà Phạm Nguyễn Khánh L phải chịu 6.750.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
- Hoàn lại cho ông Lê Nguyễn Trung N số tiền 6.750.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số 0006871 ngày 15/7/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4/ Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND khu vực 1 - Đồng Tháp; -Cục THADS tỉnh Đồng Tháp. - Phòng THADS khu vực 1 – Đồng Tháp; - Các đương sự; - Lưu. | Nguyễn Song Bình |