- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị H - Nguyễn Văn H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và giữa sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố Bến Tre, ngày 11 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Qui định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 128/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu: Bà Lê Thị H, sinh năm 1970; Địa chỉ: Số A, ấp C, xã N, thành phố B, tỉnh Bến Tre. Người yêu cầu: Ông Nguyễn Văn H1, sinh năm 1968; Địa chỉ: Số A, ấp D, xã N, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại đơn yêu cầu giải quyết công nhận thuận tình ly hôn ngày 22/3/2024 và bản tự khai ngày 03/4/2024 các đương sự thỏa thuận: [1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị H và ông Nguyễn Văn H1 thuận tình ly hôn. [2] Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có. Việc các đương sự thỏa thuận là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và giữa sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị H và ông Nguyễn Văn H1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị H và ông Nguyễn Văn H1 đều khai không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về các vấn đề khác: không. 2. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình là 300.000 đồng, bà Lê Thị H và ông Nguyễn Văn H1 phải nộp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0004329 ngày 28 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Ông H1, bà H đã nộp đủ tiền lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND thành phố Bến Tre; - TAND tỉnh Bến Tre; - Chi cục THADS TP. Bến Tre; - UBND xã N; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Đạt |