vanban.org

Quyết định 89/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Vũ Văn H1 tự nguyện thỏa thuận nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Vũ Văn H1 đều khẳng định vợ chồng không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc dân sự yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÙ CỪ
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 88/2024/QĐST-HNGĐPhù Cừ, ngày 20 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ CỪ, TỈNH HƯNG YÊN

Căn cứ vào các điều 212, 213; khoản 4 Điều 397; Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 98/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1997;

Địa chỉ: thôn N, xã M, huyện P, tỉnh Hưng Yên.

- Anh Vũ Văn H1, sinh năm 1999;

Địa chỉ: thôn T, xã M, huyện P, tỉnh Hưng Yên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Vũ Văn H1 kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện P, tỉnh Hưng Yên vào ngày 02/8/2023 theo đúng quy định của pháp luật, nên quan hệ hôn nhân giữa chị H và anh H1 là hợp pháp. Sau khi kết hôn vợ chồng về chung sống với bố mẹ anh H1. Vợ chồng chung sống hòa thuận hạnh phúc được khoảng 08 tháng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do hai người trước khi kết hôn có thời gian tìm hiểu ngắn (khoảng 01 tháng) nên chưa hiểu hết tính cách của nhau, khi về chung sống được thời gian ngắn thì thường xuyên xảy ra cãi vã, xích mích, bất đồng quan điểm không tìm được tiếng nói chung. Từ đầu tháng 9/2024 vợ chồng đã sống ly thân từ đó đến nay, mỗi người ở một nơi không quan tâm và có trách nhiệm gì với nhau, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, chị H và anh H1 đều thống nhất thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án công nhận. Xét việc thuận tình ly hôn này là sự tự nguyện của chị H và anh H1, nên cần được chấp nhận.

. Về con chung: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Vũ Văn H1 đều khẳng định vợ chồng không có con chung.

. Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Vũ Văn H1 đều xác định không có gì và không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

. Về lệ phí Tòa án: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Vũ Văn H1 thống nhất thỏa thuận: chị H tự nguyện nhận chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật, xét đây là sự thỏa thuận của các bên đương sự nên cần được chấp nhận.

. Ngày 12/11/2024, Tòa án nhân dân huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên đã tiến hành hòa giải để các đương sự đoàn tụ nhưng không thành. Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Vũ Văn H vẫn giữ nguyên yêu cầu thuận tình ly hôn và thỏa thuận giải quyết toàn bộ việc dân sự.

. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 12/11/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo được xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Vũ Văn H1 tự nguyện thỏa thuận nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Vũ Văn H1 đều khẳng định vợ chồng không có con chung.

- Về tài sản chung: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Vũ Văn H1 đều xác định không có gì và không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: chị Nguyễn Thị Thu H và anh Vũ Văn H1 thỏa thuận: chị H tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ, (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình, được đối trừ vào số tiền chị H đã nộp tạm ứng lệ phí là 300.000đ, (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001298 ngày 22 tháng 10 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Cừ, tỉnh Hưng Yên. Chị Nguyễn Thị Thu H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ