vanban.org

Quyết định 89/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn Khánh và chị Nguyễn Thị Út Quới.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Trương Văn Kh và chị Nguyễn Thị Út Q thuận tình ly hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HÔN NHÂN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn Khánh và chị Nguyễn Thị Út Quới.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỂU C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH TRÀ VINH
Số: 89/2024/QĐST-HNGĐ
Tiểu C, ngày 21 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 175/2024/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trương Văn Kh, sinh năm 1987;

Địa chỉ: Ấp Định Phú B, xã Long Th, huyện Tiểu C, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Út Q, sinh năm 1987;

Địa chỉ: Ấp Định Phú B, xã Long Th, huyện Tiểu C, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trương Văn Khánh và chị Nguyễn Thị Út Quới.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Trương Văn Kh và chị Nguyễn Thị Út Q thuận tình ly hôn;

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Út Q đồng ý giao con chung tên Trương Khã V, sinh ngày 26/10/2014 cho anh Trương Văn Kh nuôi dưỡng là phù hợp với nguyện vọng của cháu Trương Khã V, chị Nguyễn Thị Út Q không cấp dưỡng nuôi con do anh Kh không yêu cầu;

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Trương Văn Kh và chị Nguyễn Thị Út Q khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng: Anh Trương Văn Kh và chị Nguyễn Thị Út Q mỗi người phải chịu 75.000 đồng nhưng anh Kh tự nguyện chịu thay cho chị Út Q nên anh Kh phải chịu toàn bộ 150.000 đồng, cấn trừ vào 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0002904 ngày 13 tháng 5 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiểu C. Hoàn trả cho anh Trương Văn Kh số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

Chị Nguyễn Thị Út Q không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ