vanban.org

Quyết định 89/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ah Nghiêm Văn X và chị Trần Thị Th. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nghiêm Văn X xin ly hôn và tranh chấp nuôi con với chị Trần Thị Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN ND HUYỆN NG SƠN
TỈNH THAH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2024/QĐST-HNGĐNg Sơn, ngày 05 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 135/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2024, giữa: * Nguyên đơn: Ah Nghiêm Văn X. Sinh năm 1997 Địa chỉ: Thôn A, xã Ng A, huyện Ng Sơn, ThAh Hóa. * Bị đơn: Chị Trần Thị Th - Sinh n¨m 2002. HKTT: Thôn A, xã Ng A, huyện Ng Sơn, tỉnh ThAh Hóa. Nơi ở hiện tại: Thôn B, xã Ng L, huyện Ng Sơn, tỉnh ThAh Hóa. Căn cứ vào Điều 212; 213; Khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ah Nghiêm Văn X và chị Trần Thị Th.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Ah Nghiêm Văn X và chị Trần Thị Th xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng hàn gắn để đoàn tụ được, nên thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ah Nghiêm Văn X và chị Trần Thị Th xác định vợ chồng có 01 con chung là Nghiêm Minh Ph, sinh ngày 06/3/2023. Ly hôn, Ah X và chị Th thống nhất thỏa thuận giao cháu Ph cho chị Th trực tiếp nuôi dưỡng. Ah X có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cùng chị Th mỗi tháng là 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 8 năm 2024 cho đến khi cháu Ph đủ 18 (mười tám) tuổi. Anh X có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản: Ah Nghiêm Văn X và chị Trần Thị Th không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.

- Về nợ: Ah Nghiêm Văn X và chị Trần Thị Th không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.

- Về án phí: Anh Nghiêm Văn X và chị Trần Thị Th thỏa thuận, Ah X tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (DSST) về việc ly hôn là 150.000 đồng và phải chịu án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con là 150.000 đồng, tổng cộng là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí DSST mà Ah X đã nộp theo biên lai thu số 0005384 ngày 15/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ng Sơn; anh X đã nộp đủ án phí DSST. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ngy sau khi được bA hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Ph thẩm. *Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ