- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ds"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 89/2024/QĐST-DS | Lộc Ninh, ngày 13 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 200/2024/TLST-DS ngày 05 tháng 9 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
1.1Nguyên Đơn: Bà Bùi Thị Nga, sinh năm: 1985
Địa chỉ: Ấp Bù Núi B, xã Lộc Tấn, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
Bị Đơn:
1.2 Ông Phạm Văn Hiến, sinh năm: 1976
1.3 Bà Đặng Thị Xoan, sinh năm: 1989
Địa chỉ: ấp 54, xã Lộc An, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Phạm Văn Hiến và bà Đặng Thị Xoan đồng ý liên đới trả cho bà Bùi
Thị Nga số tiền 700.000.000đ (bảy trăm triệu đồng)
Thời hạn và phương thức trả nợ: Các đương sự thống nhất thỏa thuận tại cơ quant thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh
Án phí dân sự sơ thẩm: Các đương sự thỏa thuận ông Hiến, bà Xoan liên đới chịu 16.000.000đ (mười sáu triệu đồng), Chi cục thi hành án dân sự trả lại cho bà Nga số tiền đã đóng tạm ứng 300.000đ theo biên lai thu số 0006559 ngày 05/9/2024.
Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực phấp luật cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Hoài Nam |