vanban.org

Quyết định 89/2024/QD-DSST — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1972; Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre. Ông Nguyễn Viết T1, sinh năm 1972; Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAI LẬY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 89/2024/QĐST-DSCai Lậy, ngày 28 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 152/2024/TLST-DS ngày 12 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1972; Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Bến Tre.

- Bị đơn:

+ Ông Nguyễn Viết T1, sinh năm 1972; Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn Nguyễn Viết T1: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1970; Địa chỉ: Số A Đường số A, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

+ Ông Nguyễn Viết A, sinh năm 1971; Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1964; Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Viết A và ông Nguyễn Viết T1 mở cho ông Nguyễn Văn T 01 lối đi có diện tích 42,7m2, loại đất trồng cây lâu năm, nằm trong thửa đất 294 (Nay là thửa 598 theo Phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất ngày 16-7-2024 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện C), tờ bản đồ số 11, tại ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CS03722 ngày 04-3-2022 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh T cấp cho ông Nguyễn Viết A và Nguyễn Viết T1. Có tứ cận:

+ Phía Đông giáp: Rạch;

+ Phía Tây giáp: Thửa đất 290 của hộ ông Nguyễn Văn Đ;

+ Phía Nam giáp: Phần còn lại của thửa đất 294 (Theo sơ đồ là thửa 598) của ông Viết T1, Viết A;

+ Phía Bắc giáp: Rạch.

Có sơ đồ kèm theo.

- Ông Nguyễn Văn T có nghĩa vụ trả giá trị đất cho ông Viết A, ông Viết T1 số tiền 12.810.000 đồng và giá trị 01 cây dừa 2.500.000 đồng, 01 cây mủ trôm 1.200.000 đồng. Tổng cộng ông T phải hoàn trả cho ông Viết A, ông Viết T1 số tiền 16.510.000 (Mười sáu triệu năm trăm mười nghìn) đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Ông Nguyễn Viết A, Nguyễn Viết T1 có nghĩa vụ giao cho ông T 03 cây dừa loại C và 01 cây mít trên phần đất mở lối đi và rạch phía bắc của lối đi.

- Ông Nguyễn Văn Đ thống nhất cho ông Nguyễn Văn T 01 lối đi dọc theo ranh giới giữa thửa 290 của ông Đ và thửa 294 của ông T1, ông A để ông T đi từ thửa đất của ông T đến đoạn đường đi mà ông T1, ông A mở cho ông T đi. Diện tích cụ thể của lối đi do các bên tự thương lượng giải quyết, ông T phải chừa từ mép đê của đất ông Đ ra 0,5m.

- Về án phí: Ông Nguyễn Văn T tự nguyện chịu 562.000 (Năm trăm sáu mươi hai nghìn) đồng, ông T đã nộp 600.000 (Sáu trăm nghìn) đồng theo các biên lai thu số 0002772 ngày 04-6-2024 và số 0002545 ngày 09-4-2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cai Lậy, được trừ vào án phí nên được nhận lại 38.000 (Ba mươi tám nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ